MÔ TẢ

Apoxy Anqua WB51 là hệ thống sơn epoxy hai thành phần gốc nước, đóng rắn tạo lớp hoàn thiện bóng, cứng, chống mài mòn và chống hóa chất, dầu mỡ, dễ vệ sinh.

ỨNG DỤNG

  • Lý tưởng sơn phủ sàn, tường bê tông trong các ứng dụng nội thất ở những khu vực có lưu lượng đi lại cao như nhà kho, nhà máy và sàn gara dân dụng, bệnh viện, trường học, thư viện, bể nước thải, các khu vực ẩm ướt như nhà tắm, vệ sinh, ban công và các ứng dụng khác.
  • Sơn Apoxy Anqua WB51 gốc nước, không chứa dung môi, không mùi khi đóng rắn nên phù hợp để sử dụng ở những khu vực nhạy cảm như bệnh viện, trường học và một số nhà máy chế biến thực phẩm…

ƯU ĐIỂM

  • Lớp phủ Epoxy hai thành phần hiệu xuất cao
  • Đóng rắn nhanh.
  • Cường độ bám dính cao.
  • Kháng cacbonat hóa.
  • Dễ sử dụng.
  • Gốc nước thân thiện, không chứa dung môi cháy nổ.
  • Chống lại vết bẩn, mài mòn và hóa chất, dầu mỡ.
  • Thích hợp cho mọi ứng dụng nội thất đòi hỏi độ bền cao mà không có mùi dung môi.
  • Dễ dàng bảo dưỡng và vệ sinh bề mặt đã phủ.
  • Tạo bề mặt chai cứng, kháng nước.
  • Bóng đến bóng mờ.

ĐẶC ĐIỂM

  • Màu sắc: Đa dạng (Tham khảo bảng màu)

QUY CÁCH

  • Bộ 18kg ( Part A: 15kg, Part B: 3kg)
  • Bộ 6kg (Part A: 5kg, Part B: 1kg)

BẢO QUẢN

  • Bảo quản bao bi chưa mở, ở nhiệt độ từ 5°C - 30°C.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp và sương giá

HẠN SỬ DỤNG

  • 24 tháng khi được bảo quản đúng cách

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 Gốc sản phẩm

 Epoxy 2 thành phần gốc nước

 Hàm rắn 

 > 55%

 Tỷ trọng Part A

 ~ 1.31

 Tỷ trọng Part B

 ~ 1.10

 Tỷ trọng hỗn hợp A + B

 ~ 1.25

 Độ bóng

 Bóng đến bóng mờ

 Tỷ lệ trộn

 5A + 1B

 Thời gian thi công tối ưu

 90 phút, 23°C

 Đóng rắn hoàn toàn

 7 ngày (Điều kiện tiêu chuẩn)

 BK Drytime 23°C

 Phase I 0:30
   Phase II 1:00
   Phase III 3:30

 Định mức thi công lý thuyết

 100 ÷ 150 gram/m²/lớp

 Điều chỉnh độ lỏng thi công bằng nước   sạch sau khi đã trộn đều hai thành phần

 5 - 10% nước sạch/ tổng (A + B)

 Khả năng chịu nhiệt gián đoạn

 Lên đến 105°C

*Các thông tin trên được đo tại phòng thí nghiệm, kết quả thực tế ngoài hiện trường có thể sai khác tùy điều kiện cụ thể. Khách hàng cần kiểm chứng trước khi sử dụng

THỜI GIAN KHÔ

 Nhiệt độ nền

 5°C  10°C  20°C  30°C

 Khô mặt (h)

 NA  10  3.5  2

 Cứng (h)

 NA  48  10  6

 Sơn lớp tiếp theo (h)

 NA  48  10  6

 Lưu thông nhẹ (ngày)

 NA  5  3  2

 Potlife (phút), tối ưu

 NA  180  120  60

CHUẨN BỊ BỀ MẶT

  • Bê tông phải đủ đặc chắc (cường độ nén trên 25 N/mm², cường độ chịu kéo trên 1.5 N/mm²), khô, sạch, sạch tạp chất, mảnh vụn, sửa chữa mọi khuyết điểm trước khi thi công.
  • Với các bề mặt bê tông quá đặc chắc, cần mở lỗ chân lông
  • Chuẩn bị bề mặt bê tông bằng cách phun nước, phun cát hoặc mài để tạo hình dạng bề mặt phù hợp cho độ nhám tối ưu
  • Với lớp phủ bảo vệ mỏng, cường độ nền đóng vai trò quyết định đến chất lượng bề mặt toàn bộ sau này
  • Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm của bề mặt thi công trong giới hạn cho phép
  • Lưu ý thông gió và giữ ổn định nhiệt độ vật liệu trước khi thi công
  • Thi công lớp lót Anqua WB Pri41 trước khi thi công lớp phủ Anqua WB51 (xem tài liệu Sản phẩm lót epoxy gốc nước Anqua WB Pri41)

QUY TRÌNH THI CÔNG

  • Sau khi chuẩn bị bề mặt nền đạt yêu cầu và thi công lớp lót Anqua WB Pri41, chờ đủ thời gian lớp lót đạt cường độ thì tiến hành thi công sơn phủ
  • Khuấy đều các thành phần riêng biệt bằng thiết bị trộn sạch, hãy thêm Phần B vào Phần A trong khi khuấy. Luôn trộn một bộ đầy đủ, trường hợp không trộn hết một bộ thì cần cân đo chính xác 2 thành phần theo tỷ lệ hướng dẫn
  • Trộn tối thiểu trong 3 phút bằng máy khấy tốc độ thấp với cách khuấy phù hợp tránh sinh nhiều bọt khí, hoặc lâu hơn đến khi đồng nhất, đảm bảo các thành phần được trộn đều hoàn toàn để tránh các điểm yếu hoặc đóng rắn một phần trên lớp sơn phủ. Trong quá trình trộn, hãy cạo thành và đáy thùng bằng bay phẳng hoặc có cạnh thẳng ít nhất một lần để đảm bảo trộn đều hoàn toàn
  • Không trộn quá lượng vật liệu có thể thi công trong giới hạn thời gian thi công tối ưu (pot life) ở nhiệt độ thực tế tại hiện trường. Nếu cần pha loãng, hãy thêm 5-10% nước sạch sau khi đã khuấy trộn đều hai thành phần, lưu ý luôn thêm cùng một tỷ lệ nước cho tất cả các mẻ trộn khi thi công cho cùng một diện tích bề mặt, tránh sai lệch màu sau khi sơn khô
  • Thi công bằng gạt cao su, con lăn lông ngắn, cọ sơn phù hợp hoặc máy phun sơn. Nếu không khí bị giữ lại trong lớp nền gây ra bọt, hãy tiếp tục lăn cho đến khi bọt biến mất
  • Lăn đến độ dày đều, lăn chéo để tránh vết nối của con lăn. Luôn giữ cho mép ướt và hoàn thiện toàn bộ sàn chỉ trong một lần thao tác
  • Giữ cho lớp sơn mỏng vì lớp sơn dày hơn có thể dẫn đến bong tróc và cũng sẽ mất nhiều thời gian hơn để đông kết
  • Không cố gắng làm lại hoặc can thiệp vào bất kỳ sản phẩm nào đã đông cứng một phần. Chỉ nên phủ lớp thứ hai sau khi lớp đầu tiên đã khô cứng khi chạm vào, thông thường trong khoảng 16-24 giờ
  • Để tăng cường khả năng chống trượt, có thể rắc nhẹ cát silica cấp lọc hồ bơi lên lớp sơn epoxy khi vẫn còn ướt. Sau đó, phải quét sạch cát thừa sau khi sơn đã khô
  • Khi phủ lên các khu vực rộng lớn, hãy đảm bảo sử dụng sản phẩm cùng một lô sản xuất

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  • Luôn kiểm tra khả năng tương thích với chất nền trước khi sử dụng sản phẩm, đặc biệt trên chất nền nhựa (ví dụ: PVC, tấm polycarbonate)
  • Thời gian làm việc của vật liệu epoxy bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ lý tưởng để thi công là từ +15°C đến +25°C, ở đó sản phẩm đạt được khả năng thi công và thời gian đóng rắn tối ưu
  • Nhiệt độ phòng dưới +15°C sẽ kéo dài thời gian đóng rắn, trong khi nhiệt độ trên +30°C sẽ làm giảm thời gian này
  • Nên làm nóng nhẹ sản phẩm trước vào mùa đông và bảo quản sản phẩm trong phòng mát trước khi thi công vào mùa hè
  • Không thi công khi độ ẩm nền tăng, độ ẩm nền tôi ưu ≤ 6% theo khối lượng, hoặc ≤ 85% theo độ ẩm tương đối
  • Không thi công khi nhiệt độ nền nhỏ hơn nhiệt độ đọng sương tại thời điểm đo. Nhiệt độ nền cần cao hơn 3 độ so với điểm đọng sương
  • Độ ẩm không khí khi thi công ≤ 85%. Độ ẩm không khí, độ ẩm nền ảnh hưởng tới độ bóng của sản phẩm sau khi hoàn thiện
  • Hạn chế thêm các chất pha loãng, chất pha loãng (nước, dung môi...) làm chậm quá trình đông cứng của sản phẩm và làm giảm các đặc tính cuối cùng của sản phẩm
  • Quy trình trộn không đúng, trộn không đều hoàn toàn, hoặc tỷ lệ trộn không chính xác có thể dẫn đến hiện tượng nhạy cảm với độ ẩm, loang trắng, đông cứng chậm, các điểm mềm và các khuyết tật khác
  • Không thi công khi nhiệt độ môi trường tăng, vì có thể xuất hiện các lỗ nhỏ, đảm bảo không có hơi nước tại thời điểm thi công
  • Trong trường hợp thời gian sơn lớp kế tiếp (giữa các lớp kế tiếp) dài hơn dự kiến (sau một hoặc nhiều ngày) hoặc trong trường hợp phải phủ lại sàn cũ, bề mặt phải được vệ sinh và mài kỹ lưỡng trước khi sơn lớp mới
  • Sản phẩm sẽ ngả màu khi tiếp xúc lâu dài với UV. Hạn chế sử dụng ngoài nhà
  • Sau khi đông cứng, sản phẩm an toàn cho sức khỏe
  • Vui lòng tham khảo hướng dẫn an toàn được ghi trên bao bì trước khi sử dụng
  • Sản phẩm nên được thi công bởi các nhà thầu chuyên nghiệp